| 6.1 |
HĐQT cần phải bảo đảm sự tích hợp giữa chiến lược, rủi ro, và kiểm soát, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty. |
|
| 6.1.1 |
HĐQT có trách nhiệm cuối cùng trong giám sát khung kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của công ty. HĐQT cần phải bảo đảm có các công cụ hiệu quả để giám sát rủi ro và bảo đảm thiết lập và thực thi việc phân tách trách nhiệm và trách nhiệm giải trình rõ rà
|
Tại PVCFC, HĐQT có trách nhiệm cuối cùng trong giám sát khung kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Tổng công ty. Theo quy chế hoạt động của HĐQT, chức năng nhiệm vụ HĐQT:
- Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và định hướng phát triển dài hạn của Công ty;
- Giám sát việc triển khai chiến lược, kế hoạch hành động và các chỉ tiêu hiệu quả (KPIs) của Ban Điều hành;
- Bảo đảm hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả theo mô hình “Ba tuyến”; |
1. Điều 12, Quy chế hoạt động của HĐQT
|
Có |
| 6.1.2 |
HĐQT cần phải giám sát hiệu quả việc thực hiện các chiến lược đã phê duyệt trong khi giám sát rủi ro với hỗ trợ của các Ủy ban Kiểm toán và Ủy ban Quản lý rủi ro thông qua việc rà soát định kỳ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty. Các hoạt động của HĐQT liên quan đến kiểm soát nội bộ không được cứng nhắc mà cần được điều chỉnh để phù hợp với các vấn đề và rủi ro cần sự chú ý cao nhất của HĐQT. |
Chức năng nhiệm vụ HĐQT:
- Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và định hướng phát triển dài hạn của Tổng Công ty;
- Giám sát việc triển khai chiến lược, kế hoạch hành động và các chỉ tiêu hiệu quả (KPIs) của Ban Điều hành;
- Bảo đảm hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả theo mô hình “Ba tuyến”; |
1. Điều 12, Quy chế hoạt động của HĐQT
2.Báo cáo thường niên 2025, trang 216 -217
|
Có |
| 6.1.3 |
HĐQT cần phải báo cáo cho cổ đông và các bên có quyền lợi năm liên quan khác về cách thức bảo đảm hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ của công ty. Hàng HĐQT cần công khai các nội dung sau: i. Mô tả cách thức HĐQT giám sát và đánh giá hiệu quả của khung quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ; ii. Tuyên bố về tính hiệu quả của các chốt kiểm soát trọng yếu tại ngày lập báo cáo tài chính; và iii. Mô tả về mọi kiểm soát trọng yếu chưa hoạt động hiệu quả tại ngày lập báo cáo tài chính, hành động đã thực hiện hoặc đề xuất để cải thiện kiểm soát và mọi hành động đã thực hiện để giải quyết những vấn đề đã được báo cáo trước đó. |
PVCFC đã thiết lập hệ thống Kiểm soát nội bộ nhằm kiểm soát và giảm thiểu tối đa rủi ro tiềm ẩn
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Tổng công ty đảm bảo Lãnh đạo các cấp của Tổng công ty đều phải nhận dạng, đánh giá rủi ro trong hoạt động để có biện pháp kiểm soát rủi ro, quản lý rủi ro thích hợp |
1. Điều 60, Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty
2.Báo cáo thường niên 2025, trang 376-377
|
Có |
| 6.1.4 |
Các Ủy ban Kiểm toán và Ủy ban Quản lý rủi ro cần bảo đảm rằng Ban điều hành có các cơ chế và thiết lập được các kiểm soát nội bộ để nhận dạng, đánh giá và giảm thiểu rủi ro xuống mức phù hợp với khẩu vị rủi ro của công ty. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần bảo đảm hướng tới tương lai và chủ động để có thể dự báo được các rủi ro tiềm tàng và mới nổi. Các ủy ban cần tổ chức họp trực tiếp với Ban điều hành để tìm hiểu các vấn đề về kiểm soát nội bộ nổi cộm nhất. |
PVCFC đã thiết lập hệ thống Kiểm soát nội bộ nhằm kiểm soát và giảm thiểu tối đa rủi ro tiềm ẩn
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Tổng công ty đảm bảo Lãnh đạo các cấp của Tổng công ty đều phải nhận dạng, đánh giá rủi ro trong hoạt động để có biện pháp kiểm soát rủi ro, quản lý rủi ro thích hợp |
1. Điều 60, Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty
2.Báo cáo thường niên 2025, trang 376-377
|
Có |
| 6.1.5 |
HĐQT cần bảo đảm rằng các bộ phận kiểm soát cần thiết (ví dụ: quản lý rủi ro, tuân thủ, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ) trong công ty được thành lập với vị trí, quyền hạn và kênh báo cáo phù hợp. |
HĐQT đã thiết lập các bộ phận kiểm soát cần thiết như: Quản lý rủi ro, Kiểm soát nội bộ, Tuân thủ, Kiểm toán nội bộ với vị trí, quyền hạn và kênh báo cáo phù hợp. Vai trò và chức năng của các bộ phận trên đã được nêu rõ tại quy chế nội bộ về Quản trị công ty và được trình bày qua "Các hoạt đông kiểm soát nội bộ" tại Báo cáo thường niên |
1. Chương IX, Môi trường kiểm soát, Quy chế nội bộ về quản trị công ty
2. Báo cáo thường niên 2025, trang 376
|
Có |
| 6.1.6 |
Tất cả các ủy ban thuộc HĐQT cần bảo đảm có các kênh thông tin phù hợp liên quan đến các sự cố hoặc các chủ đề có rủi ro hoặc các xu hướng mới nổi. |
PVCFC sử dụng mô hình ba tuyến nhằm thiết lập luồng báo cáo về các sự cố hoặc các chủ đề có rủi ro, các xu hướng mới nổi đến các ủy ban trực thuộc và HĐQT |
Báo cáo thường niên 2025, trang 358 |
Có |
| 6.1.7 |
Với mục tiêu hỗ trợ khung kiểm soát nội bộ, HĐQT cần xây dựng chính sách báo cáo sai phạm để cho phép nhân viên và các bên có quyền lợi liên quan khác báo cáo sớm các sai phạm qua đó các vấn đề có thể được nhận biết và xử lý kịp thời. Nhân viên phải được bảo vệ để không bị trả thù và không phải đối mặt với rủi ro mất việc hoặc bất kỳ hình thức trừng phạt nào do báo cáo sai phạm. |
HĐQT PVCFC đã ban hành Quy chế cảnh báo sai phạm từ tháng 02/2023 (cập nhật ban hành tại Nghị quyết số 3900/NQ-PVCFC ngày 20/12/2024 và Nghị quyết số 2957 ngày 28/11/2025) nhằm nhanh chóng phát hiện sớm và điều chỉnh hành vi, thúc đẩy, nâng cao ý thức làm chủ của cán bộ nhân viên và tính chủ động, tự tin trong việc đưa ra các phản hồi tới các cấp quản lý và lãnh đạo, qua đó gia tăng hiệu quả quản lý điều hành, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bảo vệ và nâng cao danh tiếng, uy tín của PVCFC |
1. Quy chế cảnh báo sai phạm
2. Báo cáo thường niên 2025, trang 276
|
Có |
| 6.2 |
Kiểm toán nội bộ phải bảo đảm tính khách quan trong quá trình tư vấn cho HĐQT nhằm gia tăng giá trị và cải tiến hoạt động, phát triển bền vững, và gia tăng năng lực chống chịu của công ty. |
|
| 6.2.1 |
Chức năng kiểm toán nội bộ cung cấp đảm bảo độc lập cho HĐQT về hiệu quả và hiệu lực của quản trị, phát triển bền vững, năng lực chống chịu, khung quản lý rủi ro, và hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty. Quyền hạn, thành phần, thù lao lương thưởng, ngân sách hoạt động hàng năm, qui trình làm việc và các vấn đề liên quan khác của kiểm toán nội bộ cần được qui định trong quy chế hoạt động kiểm toán nội bộ do Ủy ban Kiểm toán phê duyệt. |
Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các kiến nghị về các nội dung sau đây: (1) Hệ thống kiểm soát nội bộ của PVCFC đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của Tổng Công ty; (2) Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của Tổng Công ty đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao; (3) Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà Tổng Công ty đạt được |
1. Điều 63, Quy chế nội bộ về quản trị công ty
2.Báo cáo thường niên 2025, trang 252-253
|
Có |
| 6.2.2 |
Trưởng Kiểm toán Nội bộ báo cáo trực tiếp lên Ủy ban Kiểm toán, hoặc HĐQT. Trưởng Kiểm toán Nội bộ được xếp ngang hàng với các lãnh đạo điều hành nhưng không thuộc Ban điều hành. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm Trưởng Kiểm toán Nội bộ cần phải được Ủy ban Kiểm toán phê duyệt. |
PVCFC áp dụng mô hình 3 tuyến. Tuyến thứ 3 là Kiểm toán nội bộ báo cáo trực tiếp lên Ủy ban kiểm toán. |
1. Quy chế hoạt động của UBKT trực thuộc HĐQT
2. Báo cáo thường niên 2025, trang 359
|
Có |
| 6.2.3 |
Ủy ban Kiểm toán cần được nhận kết quả đánh giá rủi ro hàng năm, các báo cáo kiểm toán nội bộ, kết quả của kế hoạch hoàn thiện và đánh giá chất lượng của phòng kiểm toán nội bộ, cập nhật các vấn đề kiểm toán có rủi ro cao, các đề xuất của kiểm toán nội bộ và đưa ra hướng dẫn cần thiết. |
Ủy ban Kiểm toán tại PVCFC có trách nhiệm rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro của Tổng Công ty. Các hoạt động đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và các quy trình quản trị được Ban Kiểm toán nội bộ báo cáo trực tiếp định kỳ cho Ủy ban Kiểm toán. |
1. Điều 10, Quy chế hoạt động của UBKT trực thuộc HĐQT
2. Chính sách QTCT, Báo cáo thường niên 2025
|
Có |
| 6.3 |
HĐQT cần phải bảo đảm thiết lập một chức năng tuân thủ với vai trò và quyền hạn cần thiết. |
|
| 6.3.1 |
Công ty cần phải thiết lập một chức năng tuân thủ để bảo đảm tuân thủ với các qui định của luật pháp cũng như các chính sách nội bộ. Chức năng tuân thủ cần giám sát các hoạt động của công ty và nhân viên để bảo đảm tuân thủ và định kỳ báo cáo lên Ban điều hành và HĐQT. |
Tổng công ty thiết lập bộ phận kiểm soát tuân thủ chủ động đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và các quy định bên ngoài cũng như các quy chế và quy trình nội bộ. Kiểm soát tuân thủ sẽ kiểm soát các hoạt động của Tổng công ty và nhân viên đảm bảo rằng họ tuân thủ và báo cáo định kỳ cho HĐQT và Ban điều hành. |
1. Điều 62, Quy chế nội bộ về quản trị công ty
2. Báo cáo thường niên 2025, trang 358-359
|
Có |
| 6.3.2 |
Bộ phận tuân thủ có thể thực hiện tốt hơn chức năng của mình khi tính độc lập được bảo đảm thông qua một kênh báo cáo trực tiếp lên HĐQT. Trưởng bộ phận Tuân thủ cần phải có vị trí và quyền hạn phù hợp tại công ty. Trưởng bộ phận cần phải được tiếp cận trực tiếp và không giới hạn đến các ủy ban trực thuộc HĐQT (ví dụ: Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Kiểm toán). Bộ phận Tuân thủ cần phải báo cáo định kỳ lên HĐQT hoặc các ủy ban trực thuộc này. |
Tại PVCFC, Phó TGĐ phụ trách Quản lý rủi ro và Pháp chế Tuân thủ có nhiệm vụ tổng hợp, phân tích và báo cáo tình hình Quản trị rủi ro toàn Công ty cho Tổng Giám đốc, HĐQT, UB Kiểm toán, UB Quản lý rủi ro |
Khoản 4 Điều 19 Quy chế QLRR PVCFC |
Có |
| 6.3.3 |
Trưởng bộ phận tuân thủ cần phải tư vấn cho Ban điều hành và HĐQT về các quy định của luật pháp, các quy tắc và chuẩn mực hiện hành bao gồm việc cập nhật các thay đổi; đào tạo nhân viên về các vấn đề tuân thủ; nhận dạng, ghi nhận, đánh giá, đo lường, giám sát và báo cáo các rủi ro tuân thủ liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty. |
Kiểm soát tuân thủ sẽ kiểm soát các hoạt động của Tổng công ty và nhân viên đảm bảo rằng họ tuân thủ và báo cáo định kỳ cho HĐQT và Ban điều hành. |
Điều 62, Quy chế nội bộ về quản trị công ty |
Có |
| 6.4 |
HĐQT cần phải giám sát hệ thống quản lý rủi ro toàn doanh nghiệp và bảo đảm rằng các hoạt động quản lý rủi ro hỗ trợ công ty ra các quyết định chiến lược tốt hơn và dựa trên cơ sở hiểu biết đầy đủ về các rủi ro trong phạm vi khẩu vị rủi ro của công ty. |
|
| 6.4.1 |
HĐQT cần phải theo dõi giám sát việc thực hiện chiến lược của công ty và thường xuyên thảo luận về các rủi ro kinh doanh của công ty, các đánh giá của Ban điều hành về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và bất cứ thay đổi đáng kể nào đối với các hệ thống này. HĐQT cần bảo đảm dành đủ thời gian trong các cuộc họp để trao đổi về chiến lược, hoạt động và kết quả quản lý rủi ro, bao gồm rủi ro môi trường và xã hội trọng yếu. |
Vai trò giám sát của HĐQT được nêu rõ tại Báo cáo thường niên:
Hội đồng Quản trị (HĐQT) giữ vai trò định hướng chiến lược và giám sát tối cao đối với hoạt động của Tổng Công ty. Trách nhiệm chính của HĐQT bao gồm nhưng không giới hạn các việc sau:
- Phê duyệt chiến lược trung và dài hạn
- Giám sát tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn
- Phê duyệt và giám sát khung Quản trị rủi ro
- Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ
- Đảm bảo tích hợp ESG vào chiến lược và hoạt động |
1. Điều 12, Quy chế hoạt động của HĐQT
2. Báo cáo thường niên 2025, trang 192
|
Có |
| 6.4.2 |
HĐQT cần phải thiết lập khẩu vị rủi ro và các mức rủi ro có thể chấp nhận được đối với chiến lược của công ty. HĐQT cần phải bảo đảm rằng khung quản lý rủi ro của công ty được rà soát ít nhất một năm một lần. Ủy ban Kiểm toán cần phải nhận được một báo cáo từ kiểm toán nội bộ về hiệu quả của khung quản lý rủi ro một năm một lần. |
Ủy ban Quản lý rủi ro có trách nhiệm rà soát và trình HĐQT phê duyệt khẩu vị rủi ro và chiến lược quản lý rủi ro. Các rủi ro vượt ngưỡng cảnh báo phải được báo cáo kịp thời để HĐQT xem xét và chỉ đạo. HĐQT định kỳ đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro và mức độ phù hợp của khẩu vị rủi ro với chiến lược phát triển của Tổng Công ty. Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm báo cáo trực tiếp và định kỳ đến Ủy ban Kiểm toán, trong đó có nội dung về hiệu quả của khung quản lý rủi ro. |
1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quản lý rủi ro
2. Báo cáo thường niên 2025, Trang 360-363
|
Có |
| 6.4.3 |
HĐQT cần phải xây dựng và công bố một chính sách quản lý rủi ro với khung và cơ cấu quản lý rủi ro rõ ràng. Khung quản lý rủi ro này cần phù hợp với “Mô hình Ba tuyến” (The Three Lines Model) phân định rõ trách nhiệm giữa Vận hành, Quản lý rủi ro và Kiểm toán Nội bộ. |
PVCFC đã xây dựng và công bố một chính sách quản lý rủi ro với khung và cơ cấu quản lý rủi ro rõ ràng. Tổng Công ty áp dụng mô hình quản trị “3 tuyến” để hỗ trợ Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành không những kiểm soát tốt rủi ro mà còn tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc nhận diện các yếu tố có thể gây ảnh hưởng tới việc thực hiện sứ mệnh, tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược của Tổng Công ty và đưa ra các biện pháp xử lý để giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn, tận dụng được các cơ hội. Hội đồng Quản trị đã ban hành mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuỗi giá trị và quản trị hệ thống rủi ro từ cấp Tổng Công ty đến cấp đơn vị. |
1. Điều 59, Quy chế nội bộ về quản trị công ty
2. Báo cáo thường niên 2025 trang 359
|
Có |
| 6.5 |
HĐQT cần phải bảo đảm việc công ty thiết lập một khung quản lý rủi ro an ninh mạng, kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo. |
|
| 6.5.1 |
HĐQT cần phải có khả năng phù hợp để hiểu được các rủi ro an ninh mạng, kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo và các ảnh hưởng pháp lý mà các rủi ro này có thể mang lại. HĐQT có trách nhiệm bảo đảm việc triển khai các biện pháp an ninh mạng mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu của công ty và bảo vệ quyền riêng tư của các bên có quyền lợi liên quan. Nếu cần thiết, HĐQT nên sử dụng các chuyên gia độc lập về an ninh mạng để cung cấp giám sát và hướng dẫn về vấn đề quan trọng này. |
Ngay từ đầu năm tài chính, HĐQT đã ban hành danh mục các nội dung trọng yếu cần rà soát định kỳ hằng tháng, trong đó tập trung nhận diện và theo dõi các rủi ro liên quan đến an toàn, an ninh mạng, gián đoạn công nghệ thông tin và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất liên tục. Trên cơ sở đó, PVCFC thực hiện đánh giá rủi ro đối với các hoạt động trọng yếu và triển khai các biện pháp kiểm soát phù hợp. |
1. Quy chế hoạt động của HĐQT
2. Báo cáo thường niên 2025 trang 293
|
Có |
| 6.5.2 |
Các rủi ro an ninh mạng, kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo cần được quản lý như là một phần của hệ thống quản lý rủi ro tổng thể của công ty thay vì quản lý tách rời khỏi hệ thống. HĐQT cần dành đủ thời gian để xem xét trao đổi về nội dung này trong các cuộc họp để bảo đảm rằng công ty sẽ được bảo vệ an toàn trước các rủi ro này. HĐQT cần phải phê duyệt chiến lược của công ty về nhận dạng và giảm thiểu các rủi ro an ninh mạng, kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo. Công ty cân nhắc việc mua bảo hiểm để chuyển giao rủi ro. |
Hàng quý, trên cơ sở báo cáo QTRR của Tổng Giám đốc, Ban KTNB và Ủy ban QLRR, HĐQT đánh giá tính hiệu quả và phù hợp của hệ thống quản lý rủi ro (bao gồm các chốt kiểm soát về hoạt động, tài chính và tuân thủ) và kiểm soát nội bộ để đảm bảo kiểm soát tốt các rủi ro trọng yếu. Bên cạnh đó, HĐQT thực hiện rà soát việc quản lý các rủi ro trọng yếu trong các cuộc họp HĐQT định kỳ hàng tháng. |
1. Quy chế hoạt động của HĐQT
2. Báo cáo thường niên 2025 trang 293
|
Có |
| 6.5.3 |
HĐQT cần phải xem xét các báo cáo định kỳ và cập nhật của bộ phận kiểm toán nội bộ về chương trình an ninh mạng, kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo của công ty. |
Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban Kiểm toán và Ban Kiểm toán nội bộ, tại phiên họp định kỳ tháng 12 ngày 30/12/2025, HĐQT đã đánh giá trong năm 2025, hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro của PVCFC được thiết kế và vận hành phù hợp với quy mô, đặc thù hoạt động và mức độ rủi ro, qua đó bảo đảm tính đầy đủ, hiệu quả và tính toàn vẹn của hệ thống kế toán, công tác lập và công bố báo cáo tài chính. |
1. Quy chế hoạt động của HĐQT
2. Báo cáo thường niên 2025 trang 293
|
Có |
| 6.6 |
HĐQT cần phải thiết lập các tiêu chí lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, đánh giá chất lượng công việc của kiểm toán độc lập cũng như qui trình để theo dõi việc thực hiện các khuyến nghị mà kiểm toán độc lập đưa ra. |
|
| 6.6.1 |
Công ty Kiểm toán độc lập cần phải được đại hội đồng cổ đông lựa chọn. Ủy ban Kiểm toán cần phải báo cáo lên HĐQT và đại hội đồng cổ đông về các khuyến nghị của ủy ban liên quan đến việc lựa chọn công ty kiểm toán, phí kiểm toán và các điều khoản dịch vụ do công ty kiểm toán cung cấp. |
UBKT có trách nhiệm: Kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và điều khoản liên quan đến hợp đồng với công ty kiểm toán để HĐQT thông qua trước khi trình lên Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt. |
1. Quy chế hoạt động của UBKT trực thuộc HĐQT
2. Báo cáo thường niên 2025, Trang 238-243
|
Có |
| 6.6.2 |
Ủy ban Kiểm toán cần phải xác định và giám sát các chỉ số đo lường chất lượng của công ty kiểm toán (ví dụ: việc tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập, số năm kinh nghiệm, kinh nghiệm về ngành, tỷ lệ nghỉ việc…) và giám sát hoạt động của công ty kiểm toán cũng như tính hiệu quả của quy trình kiểm toán. Ủy ban này nên rà soát các chính sách của công ty đối với công ty kiểm toán (ví dụ: lựa chọn, thay đổi, đánh giá năng lực…) và báo cáo lên HĐQT nếu có các khuyến nghị cần thiết để điều chỉnh các chính sách này cho phù hợp. |
UBKT có trách nhiệm:
- Ủy ban KT là cơ quan chuyên môn trực thuộc HĐQT, có chức năng hỗ trợ HĐQT thực hiện trách nhiệm giám sát đối với công tác quản lý rủi ro, báo cáo tài chính, kiểm soát, quản trị một cách đầy đủ và hiệu quả.
- Giám sát Ban Kiểm toán nội bộ của Tổng Công ty. |
1. Quy chế hoạt động của UBKT trực thuộc HĐQT
2. Báo cáo thường niên 2025, Trang 238-243
|
Có |
| 6.6.3 |
Công ty kiểm toán cần phải độc lập, có đầy đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ của mình mà không bị vướng vào các xung đột lợi ích. Công ty kiểm toán cần đưa ra ý kiến kiểm toán một cách độc lập và chú ý hạn chế cung cấp các dịch vụ phi kiểm toán cho công ty. Báo cáo tài chính nên được kiểm toán tuân thủ theo các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA). |
Tổng công ty thuê công ty kiểm toán độc lập, được công nhận rộng rãi, hoàn toàn độc lập với Tổng công ty, Ban điều hành Tổng công ty và các cổ đông lớn. Kiểm toán độc lập được lựa chọn trong cuộc họp Hội đồng cổ đông hàng năm theo đề xuất của BKS. HĐQT/BKS xây dựng tiêu chí lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập, quy trình đánh giá tính độc lập và hiệu quả của Kiểm toán độc lập và quy trình theo dõi đánh giá việc thực hiện khuyến nghị của Kiểm toán độc lập. |
1. Điều 63, Quy chế nội bộ về quản trị công ty
2. Báo cáo thường niên 2025, Trang 240-241
|
Có |
| 6.6.4 |
Công ty cần công bố tất cả các loại phí trả cho công ty kiểm toán, bao gồm phí dịch vụ kiểm toán và phí dịch vụ phi kiểm toán. Ủy ban Kiểm toán cần bảo đảm rằng phí trả cho các dịch vụ phi kiểm toán, nếu có, không được vượt quá mức phí trả cho dịch vụ kiểm toán. |
Tổng Công ty đã công bố tất cả các loại phí trả cho công ty kiểm toán, bao gồm phí dịch vụ kiểm toán và phí dịch vụ phi kiểm toán trong Báo cáo thường niên 2025 |
Báo cáo thường niên 2025 trang 241 |
Có |
| 6.7 |
Hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ cần xem xét những rủi ro và cơ hội trọng yếu về phát triển bền vững. |
|
| 6.7.1 |
Rủi ro và cơ hội liên quan đến khí hậu, môi trường và xã hội cần được đưa vào chính sách và quy trình kiểm soát nội bộ (ví dụ: chính sách mua sắm được sửa đổi để bảo đảm rủi ro và cơ hội liên quan đến MT&XH và khí hậu trên toàn bộ hoạt động và chuỗi giá trị của công ty được ghi nhận đầy đủ). |
Tổng Công ty đã công bố chính sách về môi trường và khí hậu |
Báo cáo thường niên 2025 trang 364-369 |
Có |
| 6.7.2 |
Nhân viên của công ty cần được đào tạo về các vấn đề liên quan đến khí hậu, môi trường và xã hội trong ngành để nhận thức được và tuân thủ quy trình kiểm soát nội bộ mới liên quan đến rủi ro và cơ hội về môi trường và xã hội trong công việc hàng ngày. |
Nhân viên của Tổng Công ty được đào tạo về các vấn đề liên quan đến khí hậu, môi trường và xã hội trong ngành:
- Đào tạo & tuyên truyền về tiết kiệm năng lượng
- Tăng cường đào tạo nhận thức an toàn thông tin định kỳ |
Báo cáo thường niên 2025 trang 364-369 |
Có |
| 6.7.3 |
Quy trình kiểm soát nội bộ liên quan đến khí hậu, môi trường và xã hội cần được mở rộng áp dụng cho nhà thầu, nhà thầu phụ, bên thứ ba, nhà cung cấp, người lao động trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị nếu có liên quan. |
Nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng hoạt động minh bạch, có trách nhiệm và phù hợp với các chuẩn mực quản trị tốt, PVCFC đã triển khai cơ chế quản trị chuỗi cung ứng bền vững dựa trên các tiêu chí ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị) trong toàn bộ quá trình lựa chọn, ký kết hợp đồng và giám sát thực hiện hợp đồng với nhà cung cấp và nhà thầu. |
Báo cáo thường niên 2025 trang 290 |
Có |
| 6.7.4 |
Ủy ban Kiểm toán giám sát hành động khắc phục liên quan đến thực hiện kiểm soát nội bộ của công ty và các bên có quyền lợi liên quan (ví dụ: nhà thầu, nhà thầu phụ, bên thứ ba, chuỗi cung ứng, người lao động trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị, nếu có) đối với các điểm yếu liên quan đến kiểm soát về khí hậu, môi trường và xã hội được xác định trong báo cáo kiểm toán nội bộ. |
Trong quá trình lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp, Tổng Công ty áp dụng cơ chế sàng lọc và đánh giá năng lực ESG nghiêm ngặt. Các nhà cung cấp không đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về tuân thủ pháp luật, đạo đức kinh doanh hoặc tiêu chuẩn môi trường – xã hội sẽ không được lựa chọn hoặc phải thực hiện các biện pháp khắc phục trước khi tiếp tục hợp tác. |
1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban kiểm toán
2. Báo cáo thường niên 2025, trang 291
|
Có |
| 6.7.5 |
Kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm toán định kỳ việc thực hiện chính sách, quy trình về dữ liệu, danh mục rủi ro, và kiểm soát liên quan đến khí hậu. Kiểm toán nội bộ soát xét thông tin và dữ liệu quan trọng liên quan đến khí hậu, môi trường và xã hội (ví dụ: thông tin được công bố trên thị trường vốn) về tính chính xác và khả năng xác minh. |
Tổng công ty thiết lập chức năng kiểm toán nội bộ để đảm bảo tính khách quan và tư vấn các công việc cần thực hiện cho HĐQT liên quan tới tính hiệu quả và hiệu suất của hệ thống quản trị công ty, khung quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ. |
1. Điều 60, Quy chế nội bộ về quản trị công ty
2. Báo cáo thường niên 2025, trang 252-253
|
Có |